Cá nhân khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới dạng vốn góp hoặc chứng khoán phải kê khai và nộp thuế TNCN. Vậy tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn như thế nào?

1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Cá nhân khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn căn cứ trên các lần chuyển nhượng.

Đối với cá nhân không cư trú, khi có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam: tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng chịu trách nhiệm khấu trừ thuế và khai thay. Nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân: chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh, không khai quyết toán thuế.

Chú ý: trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn (tuy nhiên không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã nộp thuế hay chưa): doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn thay. Khi khai ghi cụm từ “khai thay” vào trước “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện tên cá nhân phát sinh thu nhập chuyển nhượng (nếu là cá nhân cư trú) hoặc tên người được chuyển nhượng (nếu là cá nhân không cư trú)

1.1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế đối với khoản thu phát sinh từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua – Các chi phí liên quan đến việc tạo thu nhập

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng là số tiền cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng, hay giá bán. Trường hợp hợp đồng không quy định giá: cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng

– Giá mua: trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, hay giá vốn của phần vốn góp. Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng được xác định bằng tổng của trị giá vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá vốn các lần góp bổ sung và trị giá vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.

– Các chi phí liên quan đến việc tạo thu nhập được hiểu là:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng
  •  Các khoản phí, lệ phí người chuyển nhượng nộp NSNN khi làm thủ tục chuyển
  • Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn

1.2. Cách tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực

Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn được tính bằng:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 20%

1.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng vốn, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Ngoài ra, đối với thời điểm góp vốn bằng phần vốn góp là thời điểm chuyển nhượng vốn, rút vốn.

1.4. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cư trú phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn Mẫu số 04/CNV-TNCN.
  • Bản chụp, photo hợp đồng chuyển nhượng vốn
  • Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán hoặc hợp đồng mua lại vốn góp
  • Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp, có chữ ký của cá nhân cam kết chịu trách nhiệm trên bản chụp đó.

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: khai thuế theo tờ khai Mẫu số 06/TNCN, cuối năm tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú thực hiện quyết toán thuế theo tờ khai Mẫu số 06/KK-TNCN.

1. 5. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân, doanh nghiệp khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

1.6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân: chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn.

1.7. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

2.1. Đối tượng khai thuế

Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cá nhân tùy từng trường hợp mà phải trực tiếp kê khai thuế TNCN với cơ quan thuế hoặc không phải kê khai, cụ thể trường hợp và đối tượng khai thuế trong từng trường hợp như sau:

TH1: Cá nhân không phải kê khai trực tiếp khi:

  • Chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán: công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư khai thuế
  • Chuyển nhượng chứng khoán không qua giao dịch trên Sở giao dịch:

+ Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại trung tâm lưu ký chứng khoán: đối tượng khai và khấu trừ thuế là công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký

+ Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán, ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông: đối tượng khai và khấu trừ thuế là công ty chứng khoán được ủy quyền

  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông TH chuyển nhượng chứng khoán không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng đã nộp thuế TNCN: doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai và nộp thuế thay cho cá nhân. (tương tự trường hợp doanh nghiệp khai thay thuế từ chuyển nhượng vốn cho cá nhân)

TH2: Cá nhân không thuộc các trường hợp trên khai thuế trực tiếp theo từng lần phát sinh

2.2. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, theo đó được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng có giao dịch và niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận.
  • Đối với các trường hợp khác: giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá trị trên sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất.

2.3. Cách tính thuế

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được tính như sau:

Số thuế phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần (giá tính thuế) x 0,1%

2.4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế phát sinh tại thời điểm:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: thời điểm cá nhân nhận tiền chuyển nhượng
  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại trung tâm lưu ký chứng khoán
  • Đối với chứng khoán không thuộc 2TH trên: thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực
  • Trường hợp góp vốn bằng chứng khoán, tại thời điểm góp vốn chưa phải nộp thuế: thời điểm cá nhân chuyển nhượng hoặc rút vốn

2.5. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế gồm:

  • Tờ khai Mẫu số 04/CNV-TNCN;
  • Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

2.6. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng

2.7. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân: chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông.

2.8. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Trên đây là nội dung tổng hợp về những quy định của pháp luật về Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn. Cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế cần nắm rõ các quy định trên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *